1.Ý nghĩa cây đại phú gia
Cây đại phú gia trong Hán Việt có nghĩa “đại” là to lớn giúp gia chủ làm việc đại sự suôn sẻ, “phú” là phú quý mang lại sự giàu sang, tiền tài, “gia” là nhà đại diện cho chủ nhà làm ăn phát đạt theo ý mình.
Chính vì vậy, người ta quan niệm rằng cây đại phú gia càng phát triển xanh tốt sẽ mang đến cho gia chủ nhiều may mắn và tài lộc. Nhưng khi cây chết thì mang lại điềm xấu nên gia chủ cần phải chăm sóc cây chu đáo hơn.
Bên cạnh đó với hình dáng cây to lớn, lá um tùm cây còn là biểu tượng cho ý chí, kiên cường, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn và thử thách trong cuộc sống. Ngoài ra, thân cây mọc lên nhiều bẹ ôm sát lấy nhau còn mang ý nghĩa gia đình sum vầy, hạnh phúc.
2.Công dụng của cây đại phú gia đối với đời sống
– Công dụng ề trang trí: Cây đại phú gia thường được người ta trồng trong chậu và trang trí trong nhà rất sang trọng.
– Công dụng lọc không khí: Cây này với những tán lá to, dày, nên có tác dụng như một máy lọc không khí, mang cảm giác trong lành, thoải mái cho không gian nhà ở.
– Công dụng làm quà tặng: Cây cũng thường được người ta tặng nhau vào dịp lễ tết, khai trương, tân gia,…với ý nghĩa mang đến nhiều sự may mắn và thịnh vượng.
3.Vị trí đặt cây đại phú gia trong phong thủy
Nhiều người quan niệm rằng, nên đặt cây ở vị trí hướng Nam hoặc hướng Đông Nam cây sẽ phát huy tốt năng lực của mình hơn về mang lại may mắn, tài lộc.
Tuy nhiên, cây đại phú quý là loại cây chịu bóng nên thích hợp đặt ở những vị trí có ánh sáng yếu như sảnh, hành lang, góc nhà, giếng trời,…
Ngoài ra, cây có kích thước lớn nên thường được đặt ở những nơi rộng rãi với mục đích tạo điểm nhấn ngôi nhà thêm sự trang trọng, thanh lịch.
4.Cây Đại Phú Gia hợp mệnh gì?
Cây Đại Phú Gia có màu xanh tượng trưng cho mệnh Mộc, phù hợp với những người mệnh Mộc, Thủy, Hỏa. Những người 3 mệnh này đều phù hợp để trang trí cây trong nhà hoặc những nơi làm việc. Cây càng phát triển tốt, lá xanh tươi và to thì càng gặp nhiều may mắn về tài lộc, thịnh vượng nên gia chủ cần chăm sóc cây kỹ lưỡng.
5.Cây Đại Phú Gia hợp tuổi gì?
Mệnh Mộc: Canh dần (1950), Kỷ hợi (1959), Nhâm tý (1972), Quý sửu (1973), Canh thân (1980),…
Mệnh Hỏa: Mậu tý (1948), Bính thân (1956), Giáp thìn (1964), Ất tỵ (1965), Mậu ngọ (1978), Kỷ mùi (1979, Đinh mão (1987),…
Mệnh Thủy: Giáp thân (1944), Quỷ tỵ (1953), Đinh mùi (1967), Nhâm tuất (1982), Quý hợi (1983), Đinh sửu (1997),…



